Tài nguyên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Xem thông tin Admin



    - Admin: Ca sĩ Quang Hiệu
    - Sinh ngày: 03/07/1982
    - Quê quán: Trúc Lâm - Hoàng Diệu - Gia Lộc - Hải Dương
    - Trình độ chuyên môn: ĐHSP toán hệ chính qui
    - Đơn vị công tác: Trường THCS Hồng Hưng-Gia Lộc-Hải Dương
    - Sở thích: Hát, đóng phim, nghe nhạc, công nghệ thông tin, còn nhiều nữa !
    - Liên hệ theo gmail: quanghieu030778@gmail.com
    - ĐT : 0166 886 5196
    - Liên hệ với quản trị:
    • (Ca sĩ Quang Hiệu)

    chuyen_de_bdt.doc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Văn Hiệu (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:57' 04-07-2011
    Dung lượng: 498.5 KB
    Số lượt tải: 57
    Số lượt thích: 0 người
    A. Tính chất luỹ thừa bậc hai:
    Ngay từ lớp 7 học sinh đã biết nhận xét về dấu của một số có luỹ thừa chẵn nắm được tính chất của luỹ thừa bậc hai
    “Bình phương hay luỹ thừa bậc hai của mọi số đều không âm”
    (*)
    Dấu “=” xảy ra khi a = 0.
    Lớp 8 học sinh đã được làm quen với hằng đẳng thức:
    (A - B)2 = A2 – 2AB + B2
    Nếu sử dụng tính chất (*) thì


    Việc khai thác và sử dụng sáng tạo bất đẳng thức (I) giúp học sinh rèn luyện tư duy và hình thành phương pháp chứng minh cũng như cách thức để hình thành bất đẳng thức mới từ bất đẳng thức đã biết.
    Từ bất đẳng thức (I):

    (a – b)2 ≥ 0 ( a2 + b2 ≥ 2ab (

    ở cả 3 BĐT (I), (II), (III) dấu “=” xảy ra khi a = b.
    B. Khai thác tính chất luỹ thừa bậc hai.
    I/.Khai thác bất đẳng thức (I): (a – b)2 ≥ 0
    Từ bất đẳng thức (I) ta có thể đổi biến đặt A = ay; B = bx khi đó (I) trở thành: (ay – bx )2 ≥ 0 (a, b, x, y
    Dấu “=” xảy ra khi ay = bx (
    Khai triển và biến đổi: a2y2 – 2axby + b2x2 ≥ 0
    ( a2y2 + b2x2 ≥ 2axby
    ( a2y2 + b2x2 +a2x2 + b2y2 ≥ a2x2 + 2axby + b2y2
    ( (a2 + b2)(x2 + y2) ≥ (ax + by)2
    Như vậy ta có bài toán:
    1.Bài toán 1:
    Chứng minh rằng : (a2 + b2)(x2 + y2) ≥ (ax + by)2
    (Bất đẳng thức Bunhiacôpxki cho 2 bộ số a, b, và x, y)
    Để khắc sâu các phương pháp chứng minh bất đẳng thức ta sẽ chứng minh bài toán bằng nhiều cách
    - Phương pháp 1: định nghĩa : A > B ( A – B > 0.
    + Lập hiệu A – B.
    + Chứng tỏ A – B > 0.
    + Kết luận A > B.
    + Cách 1 : Xét hiệu : (a2 + b2)(x2 + y2) – (ax + by)2
    = a2x2 + a2y2 + b2x2 + b2y2 - a2x2- b2y2 – 2axby
    = a2y2 - 2axby + b2x2
    = (ay - bx)2 ≥ 0 luôn đúng ( a, b, x, y.
    Vậy (a2 + b2)(x2 + y2) ≥ (ax + by)2
    Dấu “=” xảy ra khi
    - Phương pháp 2 : Phép biến đổi tương đương.
    + Biến đổi A > B ( A1 > B1 ( A2 > B2 ( …( (*)
    + Vậy A > B.
    + Cách 2 : Ta có (a2 + b2)(x2 + y2) ≥ (ax + by)2
    ( a2x2 + a2y2 + b2x2 + b2y2 ≥ a2x2+ 2ãby + b2y2
    ( a2y2 - 2axby + b2x2 ≥ 0
    ( (ay – bx)2 ≥ 0 luôn đúng ( a, b, x, y.
    Dấu “=” xảy ra khi
    Bất đẳng thức cuối cùng là đúng.
    Vậy (a2 + b2)(x2 + y2) ≥ (ax + by)2
    - Phương pháp 3 : Sử dụng bất đẳng thức đã biết
    + Cách 3 : Ta có (ay - bx)2 ≥ 0
    ( a2y2– 2aybx + b2x2 ≥ 0
    ( a2x2 + a2y2 + b2x2 + b2y2 ≥ a2x2+ 2ãby + b2y2(cộng 2 vế a2x2, b2y2).
    ( (a2 + b2)(x2 + y2) ≥ (ax + by)2
    - Phương pháp 4 : Phương pháp phản chứng.
    + Giả sử có điều trái với kết luận.
    + Suy ra điều
     
    Gửi ý kiến